Hướng dẫn cài đặt WordPress trên OpenLitespeed CentOS7

Tác giả: 23/04/2022

WordPress là công cụ tạo trang web mạnh nhất trên thế giới. Đây là hệ thống quản lý nội dung phổ biến (CMS). WordPress nợ sự phổ biến của nó đối với một giao tiếp thân thiện với người dùng cho blog, trang web và quản lý bài đăng mà không yêu cầu người dùng biết bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào. Các trang web WordPress được thiết lập trên một hệ thống back-end cơ sở dữ liệu sử dụng các tập lệnh PHP để thực hiện việc xử lý nội dung động.

Thiết lập WordPress với OpenLiteSpeed trên CentOS 7.

Yêu cầu

  • Sử dụng tài khoản Root / tài khoản user có đặc quyền sudo trên VPS/server
  • Cài đặt cà cấu hình máy chủ Webserver Openlitespeed bao gồm PHP và MariaDB

Sau khi hoàn thanh 2 điều kiện trên tiếp tục thực hiện các bước sau đây

Cài đặt WordPress

I – Truy cập SSH VPS khởi tạo Databases và upload Source code

 Bước 1: Khởi tạo Databases và user trên Mariadb

  • Login Mariadb
mysql -u root -p
  • Tạo Database cho WordPress. Đặt tên db là: wordpress
CREATE DATABASE wordpress;
  • Tạo tài khoản riêng để quản lí DB. Tên tài khoản: wp_user, Mật khẩu: password
CREATE USER wp_user@localhost IDENTIFIED BY 'password';
  • Bây giờ ta sẽ cấp quyền quản lí cơ sở dữ liệu cho user mới tạo:
GRANT ALL PRIVILEGES ON wordpress.* TO wp_user@localhost IDENTIFIED BY 'password';
  • Sau đó xác thực lại những thay đổi về quyền và thoát giao diện mariadb
FLUSH PRIVILEGES;
exit

Bước 2: Upload Source code

  • Download Source code và giải nén
wget https://wordpress.org/latest.tar.gz
tar xvfz latest.tar.gz
  • Tạo thư mục chứa wordpress và coppy code vào
tar xvfz latest.tar.gz
mkdir /usr/local/lsws/wordpress
cp -Rvf /root/wordpress//usr/local/lsws/wordpress

Bước 3: Cấu hình WordPress

  • Tạo file cấu hình từ file mẫu
cp /usr/local/lsws/wordpress/wp-config-sample.php /usr/local/lsws/wordpress/wp-config.php
  • Chỉnh sửa file cấu hình wp-config.php. Chỉnh lại tên database, username, password đã đặt ở trên.
vi /usr/local/lsws/wordpress/wp-config.php
  • Nội dung
/** The name of the database for WordPress */
define( 'DB_NAME''wordpress' );
/** MySQL database username */
define( 'DB_USER''wp_user' );
/** MySQL database password */
define( 'DB_PASSWORD''password' );
/** MySQL hostname */
define( 'DB_HOST''localhost' );
  • Xóa file wordpress giải nén đã tải về và phân quyền:
rm -rf /root/latest.tar.gz /root/wordpress/
chown -R nobody:nobody /usr/local/lsws/wordpress/

II – Cấu hình Virtual Host trên Webadmin

  • Nhấn nút thêm ở góc trên cùng bên phải. Cửa sổ sau sẽ được mở.

    • Virtual Host Name là tên miền mà WordPress sẽ chạy. (Ví dụ: jaeger-incossd.xyz)
    • Virtual Host Root là đường dẫn cho tất cả các tệp WordPress cư trú. (Ví dụ: $SERVER_ROOT/wordpress)
    • Tệp Config là đường dẫn mà tệp cấu hình của bạn sẽ được đặt cho máy chủ ảo này. Khi bạn bấm Bấm để Tạo,một tệp cấu hình do hệ thống tạo sẽ được đặt ở vị trí tệp được chỉ định. (Ví dụ$SERVER_ROOT/conf/vhosts/$VH_NAME/vhconf.conf)
    • Nói để bật Scripts/External Apps: Yes
    • Nói để Enable Restrained: Yes
    • Nhấn Save và khởi động lại máy chủ của bạn.

Bây giờ một máy chủ ảo đã được tạo ra và được gọi là ” jaeger-incossd.xyz“:

  • Điều hướng đến Virtual Hosts > jaeger-incossd.xyz > General và bấm edit/view  để thực hiện các thay đổi sau:

    • Document Root là đường dẫn  tuyệt đối đến thư mục chưa source code .
    • Domain Name là domain chính mà website sẽ hoạt động
    • Domain Aliases là tên miền thay thế cho tên miền chính
    • Save các thay đổi.
  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz > General > Index Files:  Thực hiện cầu hình file index

  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz >Log

  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz >External App

  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz >Rewrite

  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz > Script Handler

  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz > Context
    • add new context phpmyadmin

Nội dung:

    • Type: Static
    • URI *: /phpmyadmin
    • Location: /usr/local/lsws/Example/html/phpmyadmin/
    • Accessible *: Yes
    • Index Files: index.php
  • Virtual Hosts >jaeger-incossd.xyz > Modules

Thực hiện add Modules hỗ trợ Litespeed Cache > chọn add với nội dung

    • Module *: cache
    • Enable Module: Yes
    • Module Parameters: 

      checkPrivateCache   1
      checkPublicCache    1
      maxCacheObjSize     10000000
      maxStaleAge         200
      qsCache             1
      reqCookieCache      1
      respCookieCache     1
      ignoreReqCacheCtrl  1
      ignoreRespCacheCtrl 0
      enableCache         0
      expireInSeconds     3600
      enablePrivateCache  0
      privateExpireInSeconds 3600

      – 

  • Listener Default > General > Virtual Host Mappings > add Virtual Host: jaeger-incossd.xyz
  •  

Restart Openlitespeed

II – Hoàn thành cài đặt WordPress thông qua trình duyệt web

Bước 1: Cài đặt WordPress

  • Sau khi thêm các thông tin trên, hãy nhập Tiêu đề trang, Tên người dùng, Mật khẩu và Email của bạn để xác thực.

Bước 2: Cài đặt Plugin Litespeed Cache

  • truy cập trang quản trị wordpress thực hiện truy cập :
    • Plugins > Add Plugins thực hiện tìm kiếm cài đặt và Active Plugin Litespeed cache

Bước 3: Kiểm tra trạng thái Litespeed Cache trên trình duyệt

Cài đặt thành công!!!!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.